Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ĐỐI THOẠI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:14' 29-10-2012
Dung lượng: 211.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:14' 29-10-2012
Dung lượng: 211.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO ĐẾN
DỰ GiỜ TIẾT NGỮ VĂN
Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự ?
Trong văn bản tự sự, để người đọc( người nghe) phải suy nghĩ về một vấn đề nào đó, ngưòi viết( người kể) và nhân vật có khi nghị luận bằng cách nêu lên các ý kiến, nhận xét, cùng lí lẽ và dẫn chứng. Nội dung đó thường được diễn đạt bằng hình thức lập luận, làm cho câu chuyện thêm phần triết lí.
I.Tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
- L?i trao dỏp c?a nh?ng ngu?i t?n cu
Ngữ văn
Tiết 64 ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI, ĐỘC THOẠI NỘI
TÂM TRONG VĂN BẢN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
1. Đọc ngữ liệu
2. Tìm hiểu
- Có ít nhất hai người phụ nữ tản cư đang nói chuyện với nhau.
- Dấu hiệu nhận biết vì có hai luợt lời qua lại nội dung nói của mỗi người đều hướng tới người tiếp chuyện và hình thức thể hiện trong đoạn văn bằng hai gạch đầu dòng
Độc thoại: là lời của một người nào đó nói với chính mình hoặc với một ai đó trong tưởng tượng. Trong văn bản, khi độc thoại được nói thành lời thì phía trước của lời độc thoại có gạch đầu dòng; khi độc thoại không thành lời thì đó là độc thoại nội tâm. Trong văn bản tự sự độc thoại nội tâm không có dấu gạch đầu dòng.
--Đối thoại
Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người.
+ Trong văn bản tự sự, đối thoại được thể hiện bằng các gạch dầu dòng ở đầu mỗi lượt lời.
c)Điều ông Hai suy nghĩ: Độc thoại nội tâm
Ngữ văn
Tiết 64 ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI, ĐỘC THOẠI NỘI
TÂM TRONG VĂN BẢN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
=> Liên kết về nội dung :
+ Các đoạn văn bản phải p h?c vụ chủ đề chung của văn bản , các câu ph?c vụ chủ đề của đoạn văn -> Liên kết chủ đề .
+ Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí ( liên kết lô gích ) .
II-LUYỆN TẬP
Lời ông Hai tự nói một mình:
-Độc thoại
* Các biện pháp :
- Quan hệ từ " nhưng " nối câu 1 với câu 2 -> Phép nối .
- Từ " anh " ở câu 3 thay cho từ " nghệ sĩ " ở câu 2 có tác dụng nối câu 2 , 3 -> phép thế .
- Từ " tác phẩm ở câu 1 được lặp lại ở câu 3 liên kết 2 câu này với nhau -> phép lặp từ .
- Từ " tác phẩm " nằm cùng trường nghĩa với từ nghệ sĩ -> phép liên tưởng
* Chủ đề của đoạn văn là khẳng định trí tuệ của con người Việt Nam , quan trọng hơn là những hạn chế cần khắc phục . Đó là sự thiếu hụt về kiến thức , khả năng thực hành và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gâu ra .
* Nội dung các câu văn đều tập trung vào chủ đề đó .
* Trình tự sắp xếp hợp lí của các ý trong các câu :
- Những mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam .
- Những điểm hạn chế .
- Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới .
Cụ thể :
Câu 1 : Nêu điểm mạnh .
Câu 2 : Đánh giá lợi ích của điểm mạnh trong thời đại ngày nay .
Câu 3 : Chỉnh ý .
Câu 4 : Những điểm yếu .
Câu 5 : Yêu cầu khắc phục điểm yếu để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới .
* C¸c phÐp liªn kÕt :
- PhÐp nèi : Tõ " nhng " ë c©u 3 nèi víi 2 c©u tríc .
- PhÐp thÕ : + Tõ " Êy " ë c©u 4 thay thÕ cho " c¸i yÕu " ë c©u 3 .
+ Tõ " nµy " ë c©u 5 thay " kiÕn thøc " vµ " kh¶ n¨ng - s¸ng t¹o" ë c©u 4 .
- PhÕp lÆp : + Tõ " m¹nh " ë c©u 1 , 3 .
+ Tõ " th«ng minh " ë c©u 1 , 5 .
+ Tõ " Lç hæng " ë c©u 4 , 5 .
- PhÐp ®ång nghÜa : " KiÕn thøc " ~ " tri thøc "
DỰ GiỜ TIẾT NGỮ VĂN
Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự ?
Trong văn bản tự sự, để người đọc( người nghe) phải suy nghĩ về một vấn đề nào đó, ngưòi viết( người kể) và nhân vật có khi nghị luận bằng cách nêu lên các ý kiến, nhận xét, cùng lí lẽ và dẫn chứng. Nội dung đó thường được diễn đạt bằng hình thức lập luận, làm cho câu chuyện thêm phần triết lí.
I.Tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
- L?i trao dỏp c?a nh?ng ngu?i t?n cu
Ngữ văn
Tiết 64 ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI, ĐỘC THOẠI NỘI
TÂM TRONG VĂN BẢN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
1. Đọc ngữ liệu
2. Tìm hiểu
- Có ít nhất hai người phụ nữ tản cư đang nói chuyện với nhau.
- Dấu hiệu nhận biết vì có hai luợt lời qua lại nội dung nói của mỗi người đều hướng tới người tiếp chuyện và hình thức thể hiện trong đoạn văn bằng hai gạch đầu dòng
Độc thoại: là lời của một người nào đó nói với chính mình hoặc với một ai đó trong tưởng tượng. Trong văn bản, khi độc thoại được nói thành lời thì phía trước của lời độc thoại có gạch đầu dòng; khi độc thoại không thành lời thì đó là độc thoại nội tâm. Trong văn bản tự sự độc thoại nội tâm không có dấu gạch đầu dòng.
--Đối thoại
Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người.
+ Trong văn bản tự sự, đối thoại được thể hiện bằng các gạch dầu dòng ở đầu mỗi lượt lời.
c)Điều ông Hai suy nghĩ: Độc thoại nội tâm
Ngữ văn
Tiết 64 ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI, ĐỘC THOẠI NỘI
TÂM TRONG VĂN BẢN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
=> Liên kết về nội dung :
+ Các đoạn văn bản phải p h?c vụ chủ đề chung của văn bản , các câu ph?c vụ chủ đề của đoạn văn -> Liên kết chủ đề .
+ Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí ( liên kết lô gích ) .
II-LUYỆN TẬP
Lời ông Hai tự nói một mình:
-Độc thoại
* Các biện pháp :
- Quan hệ từ " nhưng " nối câu 1 với câu 2 -> Phép nối .
- Từ " anh " ở câu 3 thay cho từ " nghệ sĩ " ở câu 2 có tác dụng nối câu 2 , 3 -> phép thế .
- Từ " tác phẩm ở câu 1 được lặp lại ở câu 3 liên kết 2 câu này với nhau -> phép lặp từ .
- Từ " tác phẩm " nằm cùng trường nghĩa với từ nghệ sĩ -> phép liên tưởng
* Chủ đề của đoạn văn là khẳng định trí tuệ của con người Việt Nam , quan trọng hơn là những hạn chế cần khắc phục . Đó là sự thiếu hụt về kiến thức , khả năng thực hành và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gâu ra .
* Nội dung các câu văn đều tập trung vào chủ đề đó .
* Trình tự sắp xếp hợp lí của các ý trong các câu :
- Những mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam .
- Những điểm hạn chế .
- Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới .
Cụ thể :
Câu 1 : Nêu điểm mạnh .
Câu 2 : Đánh giá lợi ích của điểm mạnh trong thời đại ngày nay .
Câu 3 : Chỉnh ý .
Câu 4 : Những điểm yếu .
Câu 5 : Yêu cầu khắc phục điểm yếu để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới .
* C¸c phÐp liªn kÕt :
- PhÐp nèi : Tõ " nhng " ë c©u 3 nèi víi 2 c©u tríc .
- PhÐp thÕ : + Tõ " Êy " ë c©u 4 thay thÕ cho " c¸i yÕu " ë c©u 3 .
+ Tõ " nµy " ë c©u 5 thay " kiÕn thøc " vµ " kh¶ n¨ng - s¸ng t¹o" ë c©u 4 .
- PhÕp lÆp : + Tõ " m¹nh " ë c©u 1 , 3 .
+ Tõ " th«ng minh " ë c©u 1 , 5 .
+ Tõ " Lç hæng " ë c©u 4 , 5 .
- PhÐp ®ång nghÜa : " KiÕn thøc " ~ " tri thøc "
 






Các ý kiến mới nhất