Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Frank_Sinatra__Adeste_Fideles.flv BANNER_NHAM_THIN_20121.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TRAU DỒI VỐN TỪ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Hồng (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:26' 29-10-2012
    Dung lượng: 115.0 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người

    Câu 1:Thuật ngữ là gì? Tìm 4 thuật ngữ thường sử dụng trong tiếng Việt.
    Câu 2: Em hãy nêu đặc điểm của thuật ngữ ?
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    I RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
    1, Ngữ liệu 1: Qua ý kiến sau đây,em hiểu tác giả muốn nói điều gì?
    Trong tiếng ta một ngữ có thể dùng để diễn đạt rất nhiều ý; hoặc ngược lại, một ý nhưng lại có nhiều chữ để diễn tả.Vì vậy, nếu nói tiếng Việt của ta có những khả năng rất lớn để điên đạt tư tưởng và tình cảm trong nhiều thể văn thì điều đó hoàn toàn đúng. Không sợ tiếng ta nghèo, chỉ sợ chúng ta không biết dùng tiếng ta.
    2. Ngữ liệu 2: Xác đinh lỗi diễn đạt trong những câu sau:
    a, Việt Nam chúng ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp.
    b, Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.
    c, Trong những năm gần đây, nhà trường đã đẩy mạnh qui mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.
    Lỗi diễn đạt ở ngữ liệu 2:
    a, Thừa từ cảnh
    b, Thay từ dự đoán bằng từ phỏng đoán hoặc ước đoán
    c,Thay từ đẩy mạnh bằng từ mở rộng
    * Ghi nhớ: Rèn luyện để tăng thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm đẻ trau rồi vốn từ.
    II.RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG VỐN TỪ
    Em hiểu ý kiến sau đây như thế nào?
    Từ lúc chưa có ý thức, cho tới lúc có ý thức chúng ta đã học chữ của Nguyễn Du. Chắc ai cũng đồng ý với tôi rằng nếu chữ nghĩa Truyện Kiều mà xòng xĩnh thôi thì chắc Truyện Kiều, dù tư tưởng sâu xa đến đâu cũng chưa thể thành sách của mọi người. Tôi càng phục tài học với sức sáng tạo của Nguyễn Du trong chữ nghĩa, khi tôi đọc đến câu thơ ông viết ông đã “ở trong ruông bãi để học câu hát hay của ngươiì trồng dâu”. Đó không phải là một câu nói bóng, mà đó là một tâm sự, một kế hoạch học chữ, hay là nói theo cách nói của chúng ta ngày nay: Nguyễn Du đã đi vào lời ăn tiếng nói nhân dân, cơ sở sáng tạo ngôn ngữ của nhà thơ thiên tài đã dựa thẳng vào đấy.
    Xin kể 2 ví dụ. Câu thơ Nguyễn Du có chữ “áy”( cỏ áy bống tà...). Chữ “áy” ấy,tài giỏi đến độ dù ta không hiểu nghĩa, nó cũng hiện lên sự ảm đạm. Cho tới năm trước, có dịp đi Thái Bình, về huyện Thái Ninh, tôi được biết chữ “áy” là tiếng vùng quê ấy.Quê vợ Nguyễn Du ở Thái Bình, Nguyễn Du đã ở lâu đất Thái Bình, cỏ “áy” có nghĩa là cỏ vàng úa .Tiếng “áy” ở Thái Bình đã vào văn thơ “Truyện Kiều” và trở thành tuyệt vời.

    Ví dụ nữa,ba chữ bén duyên tơ ở Truyện Kiều. Thông thường, ta hiểu bén duyên có thể gần gủi với câu tục ngữ “lửa gần rơm lâu ngày cũng bén”. Nhưng không phải. Trong nghề ươm tơ, lúc tháo con tằm lấy tơ thì người ta ngâm tằm vào nồi nước nóng, rồi đem guồng ra, vớt tơ lên quai vào guồng, lúc sợi tơ bắt đâu quay vào guồng, người nhà nghề gọi là tơ bén. Nếu chỉ viết bén duyên thôi thì còn có thể ngờ, chứ bén duyên tơ thì rõ ràng Nguyễn Du của chúng ta đã nghe, học và sáng tạo trên cơ sở công việc của người hái dâu chăn tằm. Nguyễn Du đã trau dồi ngôn ngữ, đêm ngày mài giũa chữ nghĩa kì khu biết chừng nào!
    Ghi nhớ: Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để làm tăng vốn từ.
    III. LUYỆN TẬP:
    Bài tập 1: Chọn cách giải thích đúng sau;
    Đoạt :...
    a, chiếm được phần thắng
    b, Thu được kết quả tốt
    Hậu quả là:
    a, Kết quả sau cùng.
    b,Kết quả xấu
    Tinh tú là:
    a,Phần thuần khiết và quí báu nhất.
    b,Sao trên trời( nói khái quát)
    Bài tập 1: Chọn cách giải thích đúng sau;
    Đoạt : chiếm được phần thắng
    Hậu quả là: Kết quả xấu
    Tinh tú là: Sao trên trời( nói khái quát)

    2. Xác định nghĩa của các yếu tố Hán Việt:
    a, Tuyệt( Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:
    - dứt, không còn gì;
    cực kì , nhất
    Cho biết nghĩa của các yếu tố tuyệt trong mỗi câu sau đây: tuyệt chủng, tuyệt đỉnh, tuyệt giao,tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần,tyệt tự. Giải thích nghĩa của những từ này.
    b, Đồng có nghĩa thông dụng nhất như sau:
    Cùng nhau, giống nhau;
    Trẻ em;
    (Chất) đồng.
    Cho biết nghĩa của yếu tố đồng trong mỗi từ sau đây: đồng âm, đồng ấu, đồng bào, đồng bộ,đồng chí, đồng dạng,đồng dạng, đồng dao, đòng khỡi, đồng môn, đồng niên, đồng sự, đồng thoại,trống đồng.Giải thích nghĩa của những từ này

    2. Nghĩa của các yếu tố Hán Việt:
    a, Tuyệt( Hán Việt) có những nghĩa thông dụng nhất như sau:
    - dứt, không còn gì; tuyệt chủng, tuyệt giao, tuyệt tự,tuyệt thực.
    - cực kì , nhất: tuyệt đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần.
    b, Đồng có nghĩa thông dụng nhất như sau:
    Cùng nhau, giống nhau; đồng âm, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng,đồng khỡi, đồng môn, đồng niên, đồng sự
    Trẻ em; đồng ấu, đồng dao, đồng thoại
    (Chất) đồng: trống đồng
    3. Sữa lỗi dùng từ trong những câu sau:
    a, Về khuya đường phố rất im lặng.
    b,Trông thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.
    c, Nhứng hoạt động của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.
    3. Sữa lỗi dùng từ trong những câu sau:
    a, Về khuya đường phố rất vắng lặng.
    b,Trông thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.
    c, Nhứng hoạt động của ông khiến chúng tôi rất cảm động.
    Bài tập 6: Cho các từ ngữ: phương tiện, cứu giúp, mục đích cuối cùng, viện trợ, yếu điểm, điểm yếu,điểm thiếu xót, khuyết điểm, đề bạt, đề cử, đề đạt2, đề xuất, láu lĩnh, láu táu, liến láu,liến thoáng, hoảng hồn, hoảng loạn, hoảng hốt, hoảng sợ.
    Hãy tìm từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống trong những câu sau:
    a, Đồng nghĩa với “ nhược điểm” là -...
    b, “ cứu cánh” nghĩa là -...
    c,trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là
    d, Nhaanh nhậu mà thiếu chín chắn là -...
    e, Hoảng tới mục có những biểu hiện mất trí là -...

    6.Từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống trong những câu sau:
    a, Đồng nghĩa với “ nhược điểm” là: điểm yếu
    b, “ cứu cánh” nghĩa là : mục đích cuối cùng.
    c,Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là: đề đạt.
    d, Nhanh nhảu thiếu chín chắn là: láu táu
    e, Hoảng tới mức có những biểu hiện mất trí là : hoảng loạn
     
    Gửi ý kiến